Cây diệp hạ châu là cây gì ? Còn gọi là cây gì ?

Cây diệp hạ châu là cây gì ? Còn gọi là cây gì ?

Diệp hạ châu hay còn được gọi là diệp hạ châu đắng, chó đẻ răng cưa, cây chó đẻ. Tên khoa học là Phyllanthus urinaria, thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae. Diệp hạ châu có vị ngọt đắng, tính bình, có tác dụng tiêu độc, thanh can lợi mật, thông huyết điều kinh, lợi tiểu.

Cây diệp hạ châu là cây gì?

Đặc điểm thực vật

Diệp hạ châu là loài cây thảo, cây có chiều cao trung bình 30cm – 40cm, thân cây có màu xanh hoặc hồng, ở gần gốc có nhiều cành nhỏ. Lá cây mọc so le, xếp thành hai dãy dạng lá kép lông chim, gốc tròn, đầu tù hơi nhọn, cuống rất ngắn, hai mặt đều nhẵn, mặt trên màu xanh lục sẫm, mặt dưới màu xanh nhạt.

Hoa màu trắng, đơn tính, có hoa đực và hoa cái riêng nhưng mọc cùng một gốc. Hoa đực mọc thành cụm ở nách gần ngọn, còn hoa cái mọc đơn độc phía dưới cành. Quả nang mọc sát dưới lá, có hình cầu, nhẵn, chia thành 3 mảnh vỏ, mỗi mảnh có 2 van chứa 2 hạt. Hạt hình tam giác 3 cạnh.

Cây diệp hạ châu là cây gì ? Còn gọi là cây gì ? 1

Diệp hạ châu là cây gì

Phân bố

Diệp hạ châu được tìm thấy ở khu vực có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều như: Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Lào, Ấn Độ, Indonesia, Philippine, Malaysia, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Mỹ…

Ở Việt Nam, diệp hạ châu mọc hoang ở khắp nơi như: Dọc các tỉnh vùng đồng bằng, ven biển, trung du và miền núi…

Bộ phận dùng

Diệp hạ châu được dùng toàn cây, bỏ rễ. Thu hái quanh năm, rửa sạch dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô.

Thành phần hóa học

Mỗi bộ phận của cây có chứa các thành phần hóa học khác nhau. Lá diệp hạ châu có chứa chất đắng như phyllanthin và hypophyllanthin, không có quinin hoặc alcaloid. Còn trong thân cây chứa nhiều chất như: Niranthin, nirtetralin, phylreralin, flavonoid, alkaloid.

Cây diệp hạ châu là cây gì ? Còn gọi là cây gì ? 2

Thành phần dược liệu diệp hạ châu

Tính vị, quy kinh

Theo đông y, Diệp hạ châu có vị hơi đắng, tính bình

Quy kinh can và phế

Công năng, chủ trị

Diệp hạ châu có tác dụng tiêu độc, sát trùng tán ứ, thanh can lợi mật, thông huyết điều kinh, lợi tiểu, thống sữa.

Theo y học cổ truyền, diệp hạ châu được sử dụng trong điều trị bệnh vàng da, khó tiêu, lỵ, phù, các bệnh hệ tiết niệu – sinh dục, bệnh gan mật, lậu, đái tháo đường.